Hồ sơ xin cứu xét nhân đạo khi người bảo lãnh mất

27 Tháng Sáu 20206:39 CH(Xem: 1384)
Hồ sơ xin cứu xét nhân đạo khi người bảo lãnh mất

HỒ SƠ XIN CỨU XÉT NHÂN ĐẠO KHI NGƯỜI BẢO LÃNH MẤT

Chuyên viên di trú: Lê Thị Tuyết Trinh


Bạn sẽ làm gì nếu chẳng may rơi vào tình huống người bảo lãnh cho bạn mất trong khi hồ sơ vẫn đang chờ đợi để được cấp thị thực? Nếu bạn có đủ 2 điều kiện sau đây:

1-    Người bảo lãnh mất sau khi hồ sơ đã được chấp thuận
2-    Bạn còn người thân bên Mỹ để giữ vai trò là người bảo lãnh thay thế. Có thể là cha/mẹ, anh, chị em ruột trên 21 tuổi, là thường trú nhân hoặc có quốc tịch Mỹ (tùy diện hồ sơ).

Bạn hoàn toàn có thể nộp hồ sơ xin cứu xét nhân đạo (gọi tắt hồ sơ nhân đạo), để được qua Mỹ.

Bài viết hôm nay, tôi xin chia sẽ quy trình và những giấy tờ cần thiết cho một hồ sơ xin cứu xét nhân đạo:

Quy trình gồm 3 bước:

ho-so-xin-cuu-xet-nhan-dao-khi-nguoi-bao-lanh-mat-ditrumy
Chuyên viên: Lê Thị Tuyết Trinh
Bước 1: Chuẩn bị lá thư cứu xét nhân đạo, được trình bày dưới dạng văn bản viết. Cụ thể nội dung lá thư trình bày những khó khăn mà những người thân bên Mỹ của bạn sẽ gặp phải nếu bạn không được cấp thị thực; những cơ hội phát triển và thay đổi chất lượng cuộc sống nếu bạn và gia đình bạn được qua Mỹ; bạn không còn ràng buộc gì ở Việt Nam; hoặc nguyên nhân hồ sơ của bạn bị chậm trễ dẫn đến người bảo lãnh mất trong thời gian chờ đợi đoàn tụ là do sự chậm trễ từ phía chính phủ, v.v

Bước 2: Chuẩn bị đơn bảo trợ tài chính và giấy tờ thuế của người bảo lãnh thay thế. Chúng tôi khuyến khích chọn người bảo lãnh thay thế đang đi làm và có thu nhập đủ mức để bảo trợ

Bước 3: Nộp hồ sơ nhân đạo lên cơ quan Sở di trú, nơi ban đầu chấp thuận đơn bảo lãnh I-130 của bạn, và chờ đợi

  • Thời gian xét duyệt hồ sơ nhân đạo: không có khung thời gian xét cụ thể. Thông thường trên 2 năm

Lệ phí chính phủ: miễn phí

Sau khi nộp toàn bộ hồ sơ xin cứu xét nhân đạo, Sở di trú sẽ gửi biên nhận cho bạn, thông báo về việc đã nhận hồ sơ. Lưu ý, mã số hồ sơ cứu xét nhân đạo vẫn là mã số I-130 đã được chấp thuận trước đó

Những giấy tờ cần thiết:
-    Giấy chấp thuận đơn bảo lãnh I-130
-    Giấy chứng tử của người bảo lãnh
-    Giấy chứng minh quan hệ giữa đương đơn chính và người bảo lãnh thay thế. Đối với trường hợp, người thay thế là anh/chị/em thì cần khai sinh của 2 bên. Trường hợp người bảo lãnh là cha/mẹ thì cần khai sinh của đứa con
-    Giấy chứng nhận tình trạng thường trú của người bảo lãnh thay thế: thẻ xanh hoặc bằng quốc tịch
-    Hồ sơ thuế năm gần nhất của người bảo lãnh thay thế, để chứng minh đủ khả năng bảo trợ tài chính
-    Những bằng chứng : bằng cấp chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của những người đang xin cứu xét nhận đạo, chứng minh không còn ràng buộc về tài sản, nhà cửa (ví dụ đã bán nhà và đang ở thuê), công việc (đã nghỉ làm, hoặc thu nhập thấp), không còn thân nhân tại Việt Nam.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ XIN VUI LÒNG GỌI:
Văn phòng Nam Cali: 877-DI-TRÚ-MỸ HOẶC 877-348-7869
Văn phòng San Jose: (408) 998-5555
Văn phòng Sài Gòn: (028) 3516-2118
Gửi ý kiến của bạn
Tên của bạn
Email của bạn
18 Tháng Mười Một 2020(Xem: 193)
Mối quan hệ vợ/ chồng của bạn là thật nhưng tại sao vẫn không được cấp visa? Hãy cùng First Consulting Group tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến làm cho hồ sơ bảo lãnh vợ/ chồng bị từ chối
04 Tháng Mười Một 2020(Xem: 4130)
F2A là thị thực nhập cư Hoa Kỳ dành cho vợ/chồng hoặc con dưới 21 tuổi của thường trú nhân (thẻ xanh). Thị thực này cho phép thường trú nhân được nộp hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng và con dưới 21 tuổi qua Mỹ.
04 Tháng Mười Một 2020(Xem: 359)
Hôm nay, tòa án liên bang nhận định rằng Sở Di Trú đã vượt quá quyền hạn của mình trong việc đưa ra luật xét gánh nặng xã hội vào tháng 8/2019. Thẩm phán yêu cầu Bộ An Ninh Nội Địa Hoa Kỳ (Department of Homeland Security) lập tức bỏ việc thi hành điều luật trên, bao gồm cả việc không sử dụng đơn cam kết về khả năng tự lực sẽ không thành gánh nặng xã hội (Đơn I-944)
04 Tháng Mười Một 2020(Xem: 612)
- Diện F1 : Con độc thân trên 21 tuổi của công dân Mỹ: Ngày 15/09/2014 - Diện F2A : Vợ hoặc chồng và các con nhỏ của thường trú nhân: không cần chờ ngày ưu tiên - Diện F2B : Con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân: Ngày 08/07/2015 - Diện F3 : Con đã lập gia đình của công dân Mỹ: Ngày 15/06/2008 - Diện F4 : Anh chị em của công dân Mỹ: Ngày 22/09/2006
28 Tháng Mười 2020(Xem: 7332)
Hiện tại, trung bình tổng thời gian bảo lãnh vợ/chồng từ Việt Nam sang Mỹ đối với quốc tịch bảo lãnh vợ/chồng (visa IR1/CR1) khoảng 14 - 18 tháng. Thẻ xanh (thường trú nhân) bảo lãnh vợ / chồng (F2A) khoảng 24 – 30 tháng
22 Tháng Mười 2020(Xem: 806)
Sau cuộc phỏng vấn hồ sơ diện bảo lãnh vợ chồng, nếu Lãnh sự quán không tin mối quan hệ hôn nhân là thật sự họ có thể sẽ điều tra thêm để có đầy đủ chứng cứ trước khi đưa ra quyết định. Hồ sơ sẽ được chuyển cho bộ phận điều tra phòng chống gian lận và có thể họ sẽ cử nhân viên điều tra đến tận nhà của đương đơn để thăm dò và tra vấn thêm.
13 Tháng Mười 2020(Xem: 738)
Sở di trú Hoa Kỳ ban hành chính sách cấm định cư đối với những đương đơn là đảng viên Đảng Cộng sản, thành viên của các tổ chức/ thể chế độc tài và những đương đơn khác có liên quan đến tổ chức này.
11 Tháng Mười 2020(Xem: 34057)
Sau khi được Sở Di Trú chấp thuận, hồ sơ của quý vị sẽ được gửi đến Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia (NVC) để được cứu xét. Người bảo lãnh cần chuẩn bị hồ sơ bảo trợ tài chánh và những giấy tờ cần thiết khác. NVC sẽ hoàn thành hồ sơ của quý vị và lên lịch phỏng vấn tại lãnh sự quán Mỹ ở Sài gòn, Việt nam.
08 Tháng Mười 2020(Xem: 31492)
Công hàm độc thân là một bộ hồ sơ chứng nhận một công dân Mỹ hay thường trú nhân Mỹ đang còn trong tình trạng độc thân được hợp thức hóa bởi Lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. Tất cả công dân Mỹ hay thường trú nhân Mỹ muốn về Việt Nam đăng ký kết hôn với người phối ngẫu ở Việt Nam đều cần phải có công hàm độc thân.
30 Tháng Chín 2020(Xem: 1972)
- Diện F1 : Con độc thân trên 21 tuổi của công dân Mỹ: Ngày 15/09/2014 - Diện F2A : Vợ hoặc chồng và các con nhỏ của thường trú nhân: không cần chờ ngày ưu tiên - Diện F2B : Con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân: Ngày 08/07/2015 - Diện F3 : Con đã lập gia đình của công dân Mỹ: Ngày 15/06/2008 - Diện F4 : Anh chị em của công dân Mỹ: Ngày 22/09/2006
BẠN ĐẶT CÂU HỎI
Họ tên *
Số điện thoại
Email *
Đính kèm file
Chọn tập tin
Nội dung *